Quy chế chuyên môn

Tháng Tư 21, 2019 3:34 chiều
PHÒNG GD – ĐT HUYỆN MỸ LỘC     TRƯỜNG TH MỸ THẮNG

Số : 66 QC/MT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc

          Mỹ Thắng, ngày 7 tháng 9  năm 2018

 

QUY CHẾ CHUYÊN MÔN

NĂM HỌC 2018 – 2019

Căn cứ vào công văn số 1050/SGD Nam Định ngày 29 tháng 8 năm 2014 về quy định các loại hồ sơ sổ sách.

Căn cứ vào công văn số 301/PGDĐT-TH của PGD – ĐT huyện Mỹ Lộc v/v: đánh giá học sinh tiểu học theo thông tư 22/2014/TT- BGD

Căn cứ vào kế hoạch năm học, kế hoạch chuyên môn năm 2018 – 2019 của trường TH Mỹ Thắng;

Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường.

Trường TH Mỹ Thắng xây dựng quy chế chuyên môn năm học 2018 – 2019 như sau:

  1. Tất cả cán bộ giáo viên phải thực hiện đúng quy chế chuyên môn do Bộ Giáo dục quy định.

– Mỗi giáo viên phải dạy đủ 23 tiết / tuần ( buổi 1).

– Dạy đúng, đủ số tiết quy định trong mỗi buổi học, đúng thứ tự tiết dạy trong kế hoạch chuyên môn

– Có kế hoạch bài dạy trước khi lên lớp ít nhất 3 ngày.

– Dạy đúng và đủ theo phân phối chương trình, không cắt xén bài dạy, không bỏ tiết.

– Làm công tác phổ cập.

– Tham gia các hoạt động khác của nhà trường theo phân công.

  1. Quy định soạn và kí duyệt KHGD:

– BGH, Tổ trưởng chuyên môn kí vào sáng thứ sáu hàng tuần ( tuần trước khi dạy): gồm: KHGD, KH từng bài dạy.

– Cách trình bày KH các bài dạy như sau: ( Phần giáo án KNS, các hoạt động giáo dục ngoài giwof chính khóa của các lớp in riêng )

+ Mỗi buổi dạy ghi tên thứ, ngày soạn, thứ, ngày dạy 1 lần.

+ Sắp xếp theo đúng thời khóa biểu cả ngày.

– Khi soạn bài giáo viên phải thống nhất kế hoạch bài dạy với thời khóa biểu, kế hoạch chuyên môn. Một ngày có 7 tiết (sáng 4 tiết, chiều 3 tiết), giáo viên soạn vào một quyển theo đúng thứ tự của Thời khóa biểu (từ tiết 1đến tiết 7) . Sau mỗi tiết có kẻ ngắn, hết ngày có kẻ dài. Hết tuần có phần giấy trống để Ban giám hiệu ( Tổ trưởng ) kí duyệt.

Kí duyệt của BGH

                                                                 Ngày…tháng…năm…..

– Những giáo viên dạy 3 năm/lớp trở lên sử dụng giáo án cũ có bổ sung .

+ Soạn bổ dọc tất cả các giáo án, tương ứng giữa hoạt động của thầy và trò.

  • Nội dung KH bài dạy :

+ Lồng ghép: GD môi trường, Kĩ năng sống, Giáo dục tiết kiệm năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, phần mục tiêu dành cho học sinh khuyết tật ( nếu có), giảm tải, chuẩn kiến thức kĩ năng, dạy học theo phát triển năng lực, ứng dụng trải nghiệm sáng tạo ;

+ KHBD Toán, luyện từ và câu buổi 2 có bài tập ứng dụng, có mục tiêu riêng cho HS giỏi, học sinh yếu.

+ KHBD phân môn Tập viết, luyện chữ có chữ mẫu.

+ Mỗi bài dạy phải thể hiện được đầy đủ nội dung bài, thể hiện rõ phương pháp, hoạt động của thầy và trò.

+ Soạn theo phông chữ: Times New Roman hoặc Vn Time cỡ chữ 14. Đầu bài bằng chữ in hoa.

– Kế hoạch bài dạy phải cùng một phông chữ thường, cỡ chữ 14; có tiêu đề trên, tiêu đề dưới cỡ chữ 12. Tiêu đề trên ghi Tuần…- Lớp…. Tiêu đề dưới ghi năm học.

– Các tiêu đề chính của kế hoạch bài dạy bằng chữ in hoa đậm, phông chữ 13, cụ thể như sau:

  1. MỤC TIÊU.
  2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

III. CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.( nếu có  )

  1. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1.Khởi động2. Hình thành kiến thức

3.Luyện tập

4.Vân dụng

5.Tìm tòi mở rộng

 
  1. Các loại sổ sách
  2. Sổ ghi chép sinh hoạt chuyên môn: Mỗi tháng sinh hoạt chuyên môn ít nhất 2 lần. Ghi đầy đủ các cột mục. Phần rút kinh nghiệm ghi rõ học tập được gì .

– Riêng với giáo viên Tiếng Anh, gi¸o viªn Ýt giê sinh hoạt chuyên môn tại điểm trường.

  1. Sổ công tác: Ghi nội dung các cuộc họp hội đồng(1 lần/tháng), hội ý hội đồng

(1 tuần/lần).

  1. Sổ tổng hợp chất lượng giáo dục: ( Thực hiện theo hướng dẫn )
  2. Học bạ ( Với GV chủ nhiệm): Vào học bạ chính xác tên, lớp, trường cho học sinh, nhận xét đúng tiến độ. Vào điểm cuối năm chính xác. Không được tẩy xóa, dùng bút xóa, giấy dán.
  3. HĐTQ (đối với Tổng phụ trách Đội: Kế hoạch, biên bản bầu HĐTQ, biên bản KT, BB các cuộc thi, báo cáo sơ, tổng kết, Sổ sách theo dõi … );
  4. Quy định về sách vở của học sinh:

4.1. Mỗi học sinh tối thiểu phải có 1 bộ SGK theo quy định của Bộ Giáo dục. Các vở luyện theo chỉ đạo của PGD.

4.2.Vở :

  1. Khối 1:
  2. Vở chính tả lớp theo chương trình dạy
  3. Viết ở nhà
  4. Vở toán lớp ghi theo chương trình dạy
  5. Toán ở nhà
  6. Luyện chữ
  7. Mỹ thuật  (vở vẽ )
  8. Dặn dò (kì 2)

8.Vở thủ công (80 trang) – HS xé , gấp dán …

  1. Nháp
  2. Khối 2
  3. Toán ở lớp (48 trang ): Ghi nội dung học bài theo chương trình
  4. BT Toán, TV (80 trang ) : Ghi nội dung học tăng tiết, chữa các loại bài khó.
  5. Chính tả (48 trang ) : ( Mỗi kì 1 quyển )
  6. Tập làm văn
  7. Ghi đầu bài (48 trang ):( Mỗi kì 1 quyển ) ( Tập đọc, KC, đạo đức, thủ công, )
  8. Âm nhạc (48 trang )
  9. Mỹ thuật (vở vẽ )

8.Vở thủ công (80 trang) – HS xé , gấp dán …

  1. Dặn dò (48 trang)
  2. Nháp
  3. Khối 3:
  4. Toán ở lớp (48 trang ): Ghi nội dung học bài theo chương trình
  5. BTVN (80 trang ) : Ghi nội dung học tăng tiết, chữa các loại bài khó, BTVN
  6. Chính tả (48 trang) : ( Mỗi kì 1 quyển )
  7. Tập làm văn
  8. Ghi đầu bài (48 trang ): ( Mỗi kì 1 quyển ) ( Tập đọc, KC, đạo đức, TC, )
  9. Tiếng Anh: Tiếng anh ở lớp (48 trang )
  10. Tin học (48 trang )
  11. Âm nhạc (48 trang )
  12. Mỹ thuật (vở vẽ )
  13. Dặn dò (48 trang)
  14. Nháp
  15. Khối 4 :
  16. Toán :

+ Toán ở lớp (80 trang ): Ghi nội dung học bài theo chương trình

+ Toán tăng (80 trang ) : Ghi nội dung học tăng tiết, chữa các loại bài khó, BTVN

  1. Chính tả (48 trang ) : ( Mỗi kì 1 quyển )
  2. Tập làm văn (80 trang ) :
  3. Tiếng việt tăng ( 80 trang ) : Ghi nội dung học tăng tiết , chữa bài , BT về nhà .
  4. Ghi đầu bài (48 trang ): ( Mỗi kì 1 quyển ) ( Tập đọc, KC, đạo đức, KT, KH, LS và ĐL)
  5. Tiếng Anh

+ Tiếng anh ở lớp (48 trang )

+ BT Tiếng Anh (48 trang )

  1. Tin học (48 trang )
  2. Âm nhạc (48 trang )
  3. Mỹ thuật (vở vẽ )
  4. Dặn dò (48 trang)
  5. Nháp
  6. Khối 5 :
  7. Toán ở lớp (80 trang ): Ghi nội dung học bài theo chương trình
  8. Toán ,Tiếng việt tăng ( 80 trang ) : Ghi nội dung học tăng tiết .
  9. BTVN Toán ,Tiếng ( 80 trang ) : Làm bài ở nhà ( nếu có)
  10. Chính tả (48 trang ) : ( Mỗi kì 1 quyển )
  11. Tập làm văn (80 trang ) :
  12. Ghi đầu bài (48 trang ): ( Mỗi kì 1 quyển ) ( Tập đọc, KC, đạo đức, KT, KH, LS và ĐL)
  13. Tiếng Anh

+ Tiếng anh ở lớp (48 trang )

+ BT Tiếng Anh (48 trang )

  1. Tin học (48 trang )
  2. Âm nhạc (48 trang )
  3. Mỹ thuật (vở vẽ )
  4. Nháp

4.3. Thống nhất cách ghi trong từng loại vở :

     Đồ dùng : Bút mực , thước kẻ + đồ dùng yêu cầu riêng từng khối

Trong mỗi loại vở cần thống nhất cách ghi chép như sau :

Thứ , ngày , tháng ghi 1 lần / vở / ngày lùi vào lề 1 ô

Dòng phân môn : lùi vào 5 ô

Đầu bài : Tùy theo đầu bài dài – ngắn để viết cho cân đối

Tên tác giả lùi 6 ô ( Chính tả )( Tên dài lùi 5 ô )

 * Viết số :

+ Mỗi số cách nhau 1,5 ly  dấu +  số thứ 2 đến dấu = ( VD :  15   +  12    =   27 )

1,5 li

+ Mỗi chữ số cách nhau : 0,5 li ( VD :15 ) (Không bắt buộc chính xác nhưng không viết thưa hoặc dầy quá )

+ Dấu (+ ) Cao 2 li , rộng 2 li

+ dấu (= ) rộng 1li 1 nét nằm trên dòng kẻ đậm; 1nét trùng dòng kẻ đậm

Bài 1 : Tính ( chia 2 cột )

  • Lùi 2 ô đặt tính
  • Lùi 1 ô kết luận
  • Cách giữa 3 ô

        Bài 2: Toán có văn

Bài giải : ghi giữa dòng

Câu trả lời lùi 2 ô ( Với 1,2,3) 3 ô ( 4,5 )

Phép tính : lùi 3 ô ( mỗi số; dấu cách nhau 2 ly )

Đáp số : thắng dấu bằng

* Lưu ý : Chữ viết sai gạch chéo bằng bút mực trực tiếp vào chữ đó

Kẻ vở : hết bài  kẻ ngắn, hết ngày kẻ từ lề vào, hết tuần kẻ hết cả lề. ( Bút …..)

Hs không được dùng : Bút xóa , dán giấy ,

  1. Quy định về chấm sách vở học sinh, kiểm tra đồ dùng, nề nếp…

5.1. Quy định về chấm dân chủ

Mỗi kì giáo viên kiềm tra chéo hồ sơ giáo án của nhau 1 lần, (1 giáo án bất kì được kiểm tra kĩ). Sau đó BGH kiểm tra lại nếu Đ/c nào kiểm tra sót của bạn thì tính điểm cho đ/c kiểm tra .

5.2. BGH chỉ đạo kiểm tra các loại sách vở, đồ dùng học tập, nề nếp học sinh đột xuất , định kì

5.3. Hội giảng: Mỗi giáo viên hội giảng 1 tiết/ năm cấp trường, ( ít nhất 1 tiết dạy bằng giáo án điện tử, hoặc ngoài giờ ) tham gia hội giảng cấp huyện theo phân công của nhà trường.

5.4. BGH dự giờ đột xuất và có báo trước , kiểm tra chất lượng học sinh sau khi dự giờ.

5.5. Mỗi giáo viên tham gia làm đồ dùng dạy học ít nhất 5 đồ dùng /kì.

5.6. Các lớp tham gia hoạt động tập thể theo quy định của nhà trường.

                                                          

Mỹ Thắng, ngày 7  tháng 9 . năm 2018

                                                                   HIỆU TRƯỞNG